Tải TDTC game bài tặng 88k miễn phí nạp rút
Search
Generic filters
4
Lưu bài

Microsoft Office 2010

Microsoft Office 2010

Chi tiết phần mềm

  • Tên: Microsoft Office 2010
  • Ngày update: 12-06-2021
  • Thể loại: Văn phòng - Học tập
  • Lượt xem: 688
"

Microsoft Office 2010 – Bộ ứng dụng văn phòng của Microsoft đã được cải tiến để bổ sung rất nhiều tính năng mới vào năm 2010. Ngoài các công cụ và khả năng mới, giao diện người dùng tổng thể đã nhận được rất nhiều sự quan tâm từ các nhà phát triển của Microsoft. Điểm nhấn là tính thân thiện với giao diện người dùng và khả năng sử dụng.

Microsoft Office 2010 là gì ?

Microsoft Office 2010 chứa tất cả các chương trình bạn đã sử dụng trong các phiên bản trước đó. Microsoft Word là một trình xử lý văn bản với các chức năng phức tạp nhưng trực quan. Excel có thể xử lý bất kỳ loại bảng tính nào với bất kỳ kích thước và phạm vi nào. PowerPoint vẫn là phần mềm trình chiếu được hầu hết mọi người sử dụng máy Windows lựa chọn. Và tất nhiên, chúng ta không thể bỏ qua các ứng dụng như Microsoft Outlook (tổng hợp email), Publisher (thiết kế), Access (cơ sở dữ liệu) và OneNote (ứng dụng ghi chú kỹ thuật số).

Các Phiên Bản Microsoft Office 2010

  • Office 2010 Home and Student
  • Office 2010 Professional (64bit)
  • Office 2010 Professional (32bit)
  • Office 2010 Standard (64bit)
  • Office 2010 Standard (32bit)
  • Giáo trình tự học Office 2010

Các tính năng mới có sẵn trong Microsoft Office 2010

Giao diện được cập nhật nhẹ

Về cơ bản, giao diện của Office 2010 không khác nhiều so với phiên bản tiền nhiệm. Sự khác biệt trực quan rõ ràng nhất là việc thay thế nền màu xanh nhạt và các điểm nhấn bao quanh tài liệu của bạn bằng nền màu xám nhạt. Sự khác biệt trực quan chính khác mà bạn sẽ nhận thấy là việc bổ sung tab menu file vào Ruy-băng. Tab này thay thế biểu tượng Office xuất hiện ở góc trên bên trái của các ứng dụng Office 2007. Khi bạn bấm vào biểu tượng Office trong Office 2007, một menu kéo xuống với các tùy chọn lưu, mở và in, trong khi tab file sẽ mở Dạng xem Backstage, một tính năng mới trong Office 2010.
Giao diện mới của Office 2010

Xem trước file

Nhấp vào tab file trong bất kỳ ứng dụng Office 2010 nào và bạn sẽ được đưa đến màn hình nền mới được gọi là khu vực Backstage. Trên màn hình này, bạn sẽ thấy nhiều tùy chọn để in, chia sẻ hoặc lưu tài liệu của mình ở nhiều định dạng khác nhau.

Menu mới

Các menu ruy-băng đã trở lại, với một vài khác biệt thú vị. Tuy nhiên, các tab menu và nội dung mặc định của chúng gần như giống hệt nhau trên tất cả các ứng dụng. Giờ đây, bạn có khả năng tùy chỉnh Ribbon theo ý thích của mình, thêm các tab của riêng bạn hoặc xóa các tab mặc định.

Chế độ xem được bảo vệ

Ba tính năng mới quan trọng nhất của Word 2010 là bảo mật, dán và thao tác hình ảnh. Dạng xem được bảo vệ bắt đầu khi bạn mở một tài liệu có khả năng không an toàn, chẳng hạn như file Word được đính kèm với e-mail. Theo quan điểm này, bạn không thể chỉnh sửa tài liệu hoặc các yếu tố nguy hiểm khác có thể lây nhiễm cho PC của bạn. Tất nhiên, nếu điều này có vẻ bảo vệ quá mức, bạn có thể dễ dàng tắt hoặc điều chỉnh nó.

Tùy chọn dán

Microsoft nhận ra rằng nhiều người dùng thường xuyên di chuyển văn bản và hình ảnh giữa các ứng dụng bằng cách sao chép và dán, Office đã thêm các tùy chọn dán mới. Giờ đây, thay vì chỉ sao chép nội dung từ một trang web và dán nó, bạn có thể chọn “Giữ định dạng nguồn”, “Hợp nhất định dạng” hoặc “Chỉ giữ văn bản”.

Cải thiện thao tác hình ảnh

Có lẽ tính năng mới hấp dẫn nhất của Word 2010 là menu trực quan của nó. Ngay sau khi bạn chèn hình ảnh và nhấp vào hình ảnh đó, menu Công cụ Hình ảnh sẽ xuất hiện ở đầu Ribbon. Với menu công cụ hình ảnh, bạn có thể cắt hình ảnh, xoay hình ảnh, áp dụng đường viền hoặc áp dụng bất kỳ hiệu ứng đặc biệt nào một cách nhanh chóng.

Yêu cầu cấu hình cài đặt phần mềm

  • .

Chia sẻ key bản quyền Microsoft Office 2010

Key cài đặt Office 2010 – 32bit:

  • WWRDS-3YYX11-KPO5P-YXSD5-2CCVC
  • 65XRT-YGH2D-TXX9L-YYTR5-OLPW4
  • VYSDJ-LOSYR-VBHFU-FHUT6-KOTJH
  • YQMQM-9KV3J-97G7V-8CK38-346GW
  • 65XRT-YGH2D-TXX9L-YYTR5-OLPW4
  • MB8VG-KB3VC-D236C-H82YB-KYRY6
  • TTK27-44W3B-PVC8K-XJQW8-KJMVG
  • W4D2C-3YK88-KMYP2-2QTXY-28CCY
  • DLHF8-ERYT8-749YT-3RJKE-WJHF8

Key cài đặt Office 2010 – 64bit:

  • VZWRP-C9HMB-PV487-R7GTR-VFDG3
  • MRPB7-8CBBK-YGPHK-F9JWW-D9KYB
  • GM3C4-HQQJV-4TQMX-3R8CP-G928Q
  • BQHWD-TGT8T-QC7WW-86HWT-RCT6T
  • MRPB7-8CBBK-YGPHK-F9JWW-D9KYB
  • YQYVG-FR8DB-29J6H-3KBF7-BX286
  • XF9HV-MG4CV-KCK8F-T39WK-XW3QR
  • TVFJ7-76TR7-HHCKT-QQFJR-8KTTD
  • 9GVVR-X6VJT-WDDXD-YB4M2-RQ7CV

Update thêm Key cài đặt Office 2010

  • J3QMF-FB7TM-GR3XT-QPFKX-CX4K8
  • 2WRDW-MCFJ4-K3T24-R86BW-CV2VX
  • 6QFDX-PYH2G-PPYFD-C7RJM-BBKQ8
  • BDD3G-XM7FB-BD2HM-YK63V-VQFDK
  • HXJQ4-VT6T8-7YPRK-R2HQG-CYPPY
  • 6R7J3-K4CB9-PG7BR-TVDBG-YPGBD
  • 4DDJ8-DM67D-GJPT2-32H93-9MMWK

Hướng dẫn Cài đặt & Crack Microsoft Office 2010 Full Crack

Hướng dẫn cài đặt

  • Chúng mình sẽ cập nhật trong thời gian sớm nhất

Hướng dẫn Crack

  • Chúng mình sẽ cập nhật trong thời gian sớm nhất

Tổng hợp phím tắt thường dùng trong Microsoft Office 2010

1. Phím tắt điều hướng trong bảng tính Excel

  • Phím ← ↑↓ →: Di chuyển sang trái, lên trên, xuống dưới, sang phải trong bảng tính.
  • Home: Di chuyển đến ô đầu tiên trong hàng.
  • Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của bảng tính.
  • Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên bảng tính.
  • Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại tìm kiếm và thay thế (mở sẵn mục tìm kiếm).
  • Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại tìm kiếm và thay thế (mở sẵn mục thay thế).
  • Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.
  • Ctrl + G (F5): Hiển thị hộp thoại “Go to”.
  • Ctrl + ←/→: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.
  • Alt + ↓: Hiển thị danh sách AutoComplete.
  • Ctrl + ← ↑↓ →: Di chuyển đến các ô rìa của khu vực chứa dữ liệu.
  • Page Down/Page Up: Di chuyển xuống cuối/lên đầu bảng tính.
  • Alt + Page Down/Page Up: Di chuyển sang phải/trái bảng tính.
  • Tab/Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/trái trong bảng tính.

2. Phím tắt định dạng dữ liệu

*Định dạng ô:

  • Alt + ‘: Hiển thị hộp thoại Style.
  • Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.
  • Ctrl + B (Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.
  • Ctrl + I (Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.
  • Ctrl + U (Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ chữ gạch dưới.
  • Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

*Căn chỉnh ô:

  • Alt + H , A, I: Căn ô sang trái.
  • Alt + H, A, R: Căn ô sang phải.
  • Alt + H , A, C: Căn giữa ô.

*Định dạng số:

  • Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.
  • Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General.
  • Ctrl + Shift + %: Áp dụng định dạng phần trăm không có chữ số thập phân.
  • Ctrl + Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.
  • Ctrl + Shift + @: Áp dụng định dạng thời gian: giờ, phút bao gồm cả AM/PM.
  • Ctrl + Shift + !: Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân và dấu trừ (-) cho giá trị âm.
  • Ctrl + Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.
  • F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

3. Phím tắt khi sử dụng công thức

  • =: Bắt đầu một công thức.
  • Alt + = : Chèn công thức AutoSum.
  • Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.
  • F4: Sau khi gõ tham chiếu ô làm tham chiếu tuyệt đối.
  • F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.
  • Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.
  • Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.
  • Ctrl + ‘: Chuyển chế độ hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.
  • Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.
  • Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.
  • Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.
  • Shift + F3: Chèn một hàm thành công thức.

4. Thao tác với dữ liệu được chọn

*Chọn các ô:

  • Ctrl + Shift + *: Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.
  • Ctrl + A (Ctrl + Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu).
  • Ctrl + Shift + Page Up: Chọn Sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.
  • Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.
  • Ctrl + Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng được chọn đến ô cuối cùng trong một hàng hoặc cột.
  • Shift + Page Down/Page Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang/lên đầu trang màn hình.
  • Shift + Home: Mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.
  • Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.
  • Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).
  • Shift + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ hàng.
  • Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ cột.

*Quản lý các vùng lựa chọn:

  • F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn mà không cần nhấn giữ phím Shift.
  • Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.
  • Enter/Shift + Enter: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống/lên trong vùng đang được chọn.
  • Tab/Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải/trái trong vùng đang được chọn.
  • Esc: Hủy bỏ vùng đang chọn.
  • Chỉnh sửa trong ô:
  • Shift + ←/→: Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái/bên phải.
  • Ctrl + Shift + ←/→: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái/bên phải.
  • Shift + Home/End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu/cuối của ô.

5. Phím tắt chèn và chỉnh sửa dữ liệu

*Làm việc với Clipboard:

  • Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn.
  • Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.
  • Ctrl + V: Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.
  • Ctrl + Alt+ V: Hiển thị hộp thoại Paste Special (trường hợp dữ liệu tồn tại trong Clipboard).

*Phím tắt chỉnh sửa ô bên trong:

  • F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.
  • Alt + Enter: Xuống một dòng mới trong cùng một ô.
  • Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.
  • Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.
  • Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.
  • Ctrl + ;: Chèn ngày hiện tại vào ô.
  • Ctrl + Shift +:: Chèn thời gian hiện tại.
  • Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.
  • Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.
  • Tab/Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải/trái.
  • Esc: Hủy bỏ sửa trong một ô.

*Phím tắt Undo/Redo:

  • Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó (Undo).
  • Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (Redo).

*Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn:

  • Ctrl + D: Sao chép nội dung ở ô bên trên.
  • Ctrl + R: Sao chép nội dung ở ô bên trái.
  • Shift + F10, sau đó M: Xóa comment.
  • Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.
  • F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.
  • Ctrl + K: Chèn một liên kết.
  • Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.
  • Ctrl + “: Sao chép nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.
  • Ctrl + ‘: Sao chép công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.
  • Ctrl + –: Hiển thị menu xóa ô/hàng/cột.
  • Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô/hàng/cột.
  • Shift + F2: Chèn/Chỉnh sửa một ô comment.

*Ẩn/hiện các phần tử:

  • Alt + Shift + →: Nhóm hàng hoặc cột.
  • Alt + Shift + ←: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.
  • Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn.
  • Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn.
  • Ctrl + 0: Ẩn cột được chọn.
  • Ctrl + Shift + 0: Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.

Tổng hợp phím tắt Word thông dụng nhất

1. Phím tắt cơ bản trong Word

  • Ctrl + N: Tạo trang tài liệu mới.
  • Ctrl + O: Mở tài liệu.
  • Ctrl + S: Lưu tài liệu.
  • Ctrl + C: Sao chép văn bản.
  • Ctrl + X: Cắt nội dung đang chọn.
  • Ctrl + V: Dán văn bản.
  • Ctrl + F: Bật hộp thoại tìm kiếm.
  • Ctrl + H: Bật hộp thoại thay thế.
  • Ctrl + P: Mở cửa sổ in ấn.
  • Ctrl + Z: Quay trở lại một bước.
  • Ctrl + Y: Phục hội hiện trạng văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z.
  • Ctrl + F4, Ctrl + W, Alt + F4: Đóng cửa sổ/văn bản.

2. Phím tắt với văn bản hoặc đối tượng

*Phím tắt chức năng:

  • Ctrl + A: Chọn tất cả văn bản.
  • Shift + →: Chọn một ký tự phía sau.
  • Shift + ←: Chọn một ký tự phía trước.
  • Shift + ↑: Chọn một hàng phía trên.
  • Shift + ↓: Chọn một hàng phía dưới.
  • Ctrl + Shift + →: Chọn một từ phía sau.
  • Ctrl + Shift + ←: Chọn một từ phía trước.

*Phím tắt định dạng văn bản:

  • Ctrl + B: Định dạng chữ in đậm.
  • Ctrl + I: Định dạng chữ in nghiêng.
  • Ctrl + U: Định dạng chữ gạch chân.
  • Ctrl + D: Mở hộp thoại định dạng font chữ.
  • Ctrl + E: Căn giữa đoạn văn bản đang chọn.
  • Ctrl + J: Căn đều đoạn văn bản đang chọn.
  • Ctrl + L: Căn trái đoạn văn bản đang chọn.
  • Ctrl + R: Căn phải đoạn văn bản đang chọn.
  • Ctrl + M: Thụt đầu dòng đoạn văn bản.
  • Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng thụt đầu dòng.
  • Ctrl + T: Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản.
  • Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi.
  • Ctrl + Q: Xóa định dạng căn lề đoạn văn bản.
  • Ctrl + Shift + C: Sao chép toàn bộ định dạng vùng dữ liệu.
  • Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép.

*Phím tắt xóa văn bản/đối tượng:

  • Backspace: Xóa một ký tự phía trước.
  • Delete: Xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.
  • Ctrl + Backspace: Xóa một từ phía trước.
  • Ctrl + Delete: Xóa một từ phía sau.

*Phím tắt di chuyển:

  • Ctrl + ←/→: Di chuyển qua trái/phải 1 ký tự.
  • Ctrl + Home: Lên đầu văn bản.
  • Ctrl + End: Xuống cuối văn bản.
  • Ctrl + Shift + Home: Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.
  • Ctrl + Shift + End: Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.

3. Phím tắt dành cho Menu và Toolbars

  • Alt, F10: Kích hoạt Menu lệnh.
  • Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab: Thực hiện sau khi thanh menu được kích hoạt, dùng để chọn giữa các thanh Menu và Toolbars.
  • Tab, Shift + Tab: Chọn nút tiếp theo hoặc nút trước đó trên Menu hoặc Toolbars.
  • Enter: Thực hiện lệnh đang chọn trên Menu hoặc Toolbars.
  • Shift + F10: Hiển thị Menu ngữ cảnh của đối tượng đang chọn.
  • Alt + Spacebar: Hiển thị Menu hệ thống của của sổ.
  • Home, End: Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng trong Menu con.

4. Phím tắt cho hộp thoại

  • Tab: Di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo.
  • Shift + Tab: Di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước.
  • Ctrl + Tab: Di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại.
  • Shift + Tab: Di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại.
  • Alt + Ký tự gạch chân: Chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó.
  • Alt + ↓: Hiển thị danh sách của danh sách xổ xuống.
  • Enter: Chọn 1 giá trị trong danh sách xổ xuống.
  • Esc: Tắt nội dung của danh sách xổ xuống.

5. Phím tắt với bảng biểu

  • Tab: Di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang đứng ở ô cuối cùng trong bảng.
  • Shift + Tab: Di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kề.
  • Nhấn giữ Shift + ← ↑↓ →: Chọn nội dung của các ô phía trước, trên, dưới, sau.
  • Ctrl + Shift + F8 + ← ↑↓ →: Mở rộng vùng chọn theo từng ô bảng biểu.
  • Shift + F8: Giảm kích thước vùng chọn theo từng ô.
  • Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt): Chọn nội dung cho toàn bộ bảng.
  • Alt + Home: Về ô đầu tiên của dòng hiện tại.
  • Alt + End: Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.
  • Alt + Page Up: Về ô đầu tiên của cột.
  • Alt + Page Down: Về ô cuối cùng của cột.
  • ↑: Lên trên một dòng.
  • ↓: Xuống dưới một dòng.

6. Phím tắt tạo chỉ số

  • Ctrl + Shift + =: Tạo chỉ số trên.
  • Ctrl + =: Tạo chỉ số dưới.

7. Phím tắt từ F1 – F12

  • F1: Trợ giúp.
  • F2: Di chuyển văn bản hoặc hình ảnh.
  • F3: Chèn chữ tự động.
  • F4: Lặp lại hành động gần nhất.
  • F5: Thực hiện lệnh Goto.
  • F6: Di chuyển đến Panel hoặc Frame kế tiếp.
  • F7: Thực hiện lệnh kiểm tra chính tả.
  • F8: Mở rộng vùng chọn.
  • F9: Cập nhật cho những trường đang chọn.
  • F10: Kích hoạt thanh Menu lệnh.
  • F11: Di chuyển đến trường kế tiếp.
  • F12: Thực hiện lệnh lưu với tên khác.
  • Shift + F1: Hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng.
  • Shift + F2: Sao chép nhanh văn bản.
  • Shift + F3: Chuyển đổi kiểu ký tự hoa – thường.
  • Shift + F4: Lặp lại hành động của lệnh Find, Goto.
  • Shift + F5: Di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản.
  • Shift + F6: Di chuyển đến Panel hoặc Frame liền kề phía trước.
  • Shift + F7: Thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa.
  • Shift + F8: Rút gọn vùng chọn.
  • Shift + F9: Chuyển đổi qua lại giữa đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản.
  • Shift + F10: Hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích chuột phải).
  • Shift + F11: Di chuyển đến trường liền kề phía trước.
  • Shift + F12: Thực hiện lệnh lưu tài liệu.
  • Ctrl + F2: Thực hiện lệnh xem trước khi in.
  • Ctrl + F3: Cắt một Spike.
  • Ctrl + F4: Đóng cửa sổ văn bản (không đóng cửa sổ Word).
  • Ctrl + F5: Phục hồi kích cỡ của cửa sổ văn bản.
  • Ctrl + F6: Di chuyển đến cửa sổ văn bản kế tiếp.
  • Ctrl + F7: Thực hiện lệnh di chuyển trên menu hệ thống.
  • Ctrl + F8: Thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ trên menu hệ thống.
  • Ctrl + F9: Chèn thêm một trường trống.
  • Ctrl + F10: Phóng to cửa sổ văn bản.
  • Ctrl + F11: Khóa một trường.
  • Ctrl + F12: Thực hiện lệnh mở văn bản.
  • Ctrl + Shift + F3: Chèn nội dung cho Spike.
  • Ctrl + Shift + F5: Chỉnh sửa Bookmark.
  • Ctrl + Shift + F6: Di chuyển đến cửa sổ văn bản phía trước.
  • Ctrl + Shift + F7: Cập nhật văn bản từ những tài liệu nguồn đã liên kết.
  • Ctrl + Shift + F8: Mở rộng vùng chọn và khối.
  • Ctrl + Shift + F9: Ngắt liên kết đến một trường.
  • Ctrl + Shift + F10: Kích hoạt thanh thước kẻ.
  • Ctrl + Shift + F11: Mở khóa một trường.
  • Ctrl + Shift + F12: Thực hiện lệnh in.
  • Alt + F1: Di chuyển đến trường kế tiếp.
  • Alt + F3: Tạo một từ tự động cho từ đang chọn.
  • Alt + F4: Thoát khỏi Word.
  • Alt + F5: Khôi phục kích thước cửa sổ.
  • Alt + F7: Tìm những lỗi chính tả và ngữ pháp tiếp theo trong văn bản.
  • Alt + F8: Chạy một Marco.
  • Alt + F9: Chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường.
  • Alt + F10: Phóng to cửa sổ Word.
  • Alt + F11: Hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic.
  • Alt + Shift + F1: Di chuyển đến trường phía trước.
    Alt + Shift + F2: Thực hiện lệnh lưu văn bản.
  • Alt + Shift + F9: Chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản.
  • Alt + Shift + F11: Hiển thị mã lệnh.
  • Ctrl + Alt + F1: Hiển thị thông tin hệ thống.
  • Ctrl + Alt + F2: Thực hiện lệnh mở văn bản.
Bài viết "Microsoft Office 2010 - Bạn đang xem bài viết mới nhất tại Daominhha.com

Link tải Microsoft Office 2010 Full Crack

Office 2013 Professional Plus -32bit
10/03/2021
Office 2013 Professional Plus -64bit
10/03/2021
Office 2013 Professional Plus -32bit
10/03/2021
Office 2013 Professional Plus -64bit
10/03/2021

BÌNH LUẬN

0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận